➧ Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND có thẩm quyền.
Người nộp nộp hồ sơ khởi kiện có thể chọn một trong các hình thức theo quy định, cụ thể bao gồm:
- Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến TAND khu vực;
- Nộp online qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
CSPL: Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025
➧ Bước 2: Tòa án gửi thông báo nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp tài sản cho người khởi kiện.
Sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và gửi cho người khởi kiện.
CSPL: Khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025
➧ Bước 3: Nhận thông báo đóng tạm ứng án phí và nộp tạm ứng án phí tranh chấp thừa kế tài sản.
Trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải hoàn thành nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp tài sản thừa kế. Sau đó, đương sự nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng khác theo quy định.
CSPL: Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025
➧ Bước 4: Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng.
Sau khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra thông báo thụ lý, sau đó giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng pháp luật quy định.
CSPL: Khoản 3 Điều 195, Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Di chúc (nếu có);
- Giấy tờ pháp lý cá nhân của người khởi kiện và người bị kiện (CMND/CCCD/hộ chiếu, xác nhận thông tin cư trú…);
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
- Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người khởi kiện (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế…);
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có) như:
- Biên bản giải quyết trong họ tộc;
- Biên bản giải quyết tại UBND xã/phường (khuyến nghị);
- Văn bản từ chối nhận di sản…
