CÁC LOẠI VISA DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Bạn đang tìm hiểu về các loại thị thực (visa) tại Việt Nam? Quy định pháp lý mới nhất năm 2026 mang đến nhiều điểm cải tiến đáng chú ý nhằm thu hút nhân tài và đơn giản hóa thủ tục. Cùng PHƯƠNG PHẠM & ASSOCIATES điểm qua những thông tin quan trọng nhất!

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14, ngày 25/11/2019.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15, ngày 24/6/2023 (hiệu lực từ 15/8/2023).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026)

Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội (năm 2026) – hợp nhất các văn bản nêu trên.

II. BẢNG PHÂN LOẠI CÁC KÝ HIỆU THỊ THỰC (ĐIỀU 8, ĐIỀU 9)

Ký hiệu Đối tượng áp dụng (Điều 8) Thời hạn tối đa (Điều 9)
NG1 Thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. ≤ 12 tháng
NG2 Thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBTW MTTQVN, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước; đoàn khách cùng cấp của Bộ trưởng, Bí thư/Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. ≤ 12 tháng
NG3 Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ và vợ/chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng nhiệm kỳ. ≤ 12 tháng
NG4 Người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế/liên chính phủ; thân nhân của NG3 vào thăm. ≤ 12 tháng
LV1 Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng; Quốc hội, Chính phủ, UBTW MTTQVN, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ; tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. ≤ 12 tháng
LV2 Người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. ≤ 12 tháng
LS Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. ≤ 5 năm
ĐT1 Nhà đầu tư nước ngoài và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi/địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. ≤ 5 năm
ĐT2 Nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. ≤ 5 năm
ĐT3 Nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng. ≤ 3 năm
ĐT4 Nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp dưới 3 tỷ đồng. ≤ 12 tháng
DN1 Người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật Việt Nam. ≤ 12 tháng
DN2 Người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. ≤ 12 tháng
NN1 Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. ≤ 12 tháng
NN2 Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. ≤ 12 tháng
NN3 Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài nêu tại NN1, NN2. ≤ 12 tháng
DH Người vào thực tập, học tập. ≤ 12 tháng
HN Người vào dự hội nghị, hội thảo. ≤ 90 ngày
PV1 Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. ≤ 12 tháng
PV2 Phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam. ≤ 12 tháng
LĐ1 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác). ≤ 2 năm
LĐ2 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. ≤ 2 năm
DL Người vào du lịch. ≤ 90 ngày
TT Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người được cấp thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ; hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. ≤ 12 tháng
VR Người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. ≤ 180 ngày
SQ Cấp cho các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 17 (cấp tại cửa khẩu quốc tế). ≤ 30 ngày
EV Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam (áp dụng theo danh sách nước/vùng lãnh thổ và cửa khẩu do Chính phủ quyết định). ≤ 90 ngày
UĐ1 Người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được hưởng ưu đãi theo Nghị quyết của Quốc hội. (Mới – hiệu lực từ 01/7/2026) ≤ 5 năm
UĐ2 Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người được cấp thị thực UĐ1. (Mới – hiệu lực từ 01/7/2026) ≤ 5 năm

III. MÔ TẢ CÁC LOẠI VISA

  1. VISA DU LỊCH (DL)

Cấp cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam với mục đích tham quan, du lịch. Thời hạn tối đa 90 ngày; có thể cấp một lần hoặc nhiều lần. Không cho phép người mang thị thực làm việc, lao động tại Việt Nam; vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, trục xuất hoặc cấm nhập cảnh trở lại (Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và Điều 27, 28 Luật).

  1. VISA CÔNG TÁC, THƯƠNG MẠI (DN1, DN2)

Dành cho người nước ngoài vào làm việc, hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Thời hạn tối đa 12 tháng.

  • DN1: cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
  • DN2: cấp cho người vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, hoặc thực hiện hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thị thực có thể xin qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh (công văn nhập cảnh để nhận thị thực tại cửa khẩu), hoặc thị thực điện tử. Việc gia hạn tạm trú, chuyển đổi sang thị thực lao động (LĐ) là các thủ tục riêng, chỉ thực hiện được khi đáp ứng điều kiện tương ứng.

  1. VISA LAO ĐỘNG (LĐ1, LĐ2)

Cấp cho người nước ngoài làm việc hợp pháp, nhận lương từ doanh nghiệp/tổ chức tại Việt Nam. Thời hạn tối đa 2 năm.

  • LĐ1: cấp cho người có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • LĐ2: cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Trước khi xin thị thực LĐ2, doanh nghiệp sử dụng lao động phải hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động (hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động) cho người lao động nước ngoài theo Bộ luật Lao động và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).

  1. VISA ĐẦU TƯ (ĐT1 – ĐT4)

Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, phân theo giá trị vốn góp:

  • ĐT1: vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên (hoặc ngành, nghề/địa bàn ưu đãi đầu tư) – thị thực tối đa 5 năm; có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm.
  • ĐT2: vốn góp từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng – thị thực tối đa 5 năm.
  • ĐT3: vốn góp từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng – thị thực tối đa 3 năm.
  • ĐT4: vốn góp dưới 3 tỷ đồng – thị thực tối đa 12 tháng.

Người được cấp thị thực ĐT có thể bảo lãnh vợ/chồng, con dưới 18 tuổi theo diện thị thực TT (không phải “visa thăm thân” như một loại riêng biệt cho mục đích này, dù trong thực tế cách gọi này khá phổ biến).

  1. VISA THĂM THÂN (TT)

Cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam; hoặc là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ. Thời hạn tối đa 12 tháng. Người có nhu cầu thăm thân nhân không thuộc các diện trên (ví dụ họ hàng không phải cha, mẹ, vợ,  chồng, con) thường được xem xét cấp thị thực ký hiệu VR (thăm người thân, mục đích khác), thời hạn tối đa 180 ngày.

  1. VISA ĐIỆN TỬ (E VISA)

Cấp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam (evisa.xuatnhapcanh.gov.vn) cho công dân của tất cả các nước, vùng lãnh thổ. Thời hạn tối đa 90 ngày, được cấp một lần hoặc nhiều lần theo yêu cầu của người xin cấp. Toàn bộ hồ sơ nộp trực tuyến; sau khi được duyệt, thị thực điện tử được gửi qua email hoặc cổng thông tin để người xin visa in ra mang theo khi nhập cảnh. Người mang EV chỉ được nhập, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế nằm trong danh sách do Chính phủ công bố (áp dụng cho cả đường hàng không, đường bộ và đường biển).

IV. MIỄN THỊ THỰC

CSPL: Điều 12 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH

Người nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam trong các trường hợp chính sau:

Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (miễn thị thực song phương, ví dụ với một số nước ASEAN, hoặc theo thỏa thuận với công dân mang hộ chiếu ngoại giao/công vụ của nhiều quốc gia).

Miễn thị thực đơn phương: Chính phủ ban hành Nghị quyết áp dụng cho công dân một số quốc gia, hiện nay với thời hạn tạm trú tối đa 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh (tăng từ 15 ngày trước 15/8/2023), không phân biệt loại hộ chiếu, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi/vé đi nước thứ ba. Danh sách quốc gia được áp dụng miễn thị thực đơn phương do Chính phủ quyết định theo từng giai đoạn (thường 3 năm/lần) và có thể thay đổi; do đó cần tra cứu danh sách hiện hành tại Cổng thông tin Bộ Ngoại giao hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại thời điểm áp dụng, thay vì dựa vào một danh sách cố định.

Người nước ngoài chỉ nhập cảnh vào đảo Phú Quốc (không đến các địa phương khác của Việt Nam) được miễn thị thực với thời hạn tạm trú 30 ngày, không phân biệt quốc tịch và loại hộ chiếu.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể được cấp “giấy miễn thị thực” có giá trị tối đa 5 năm.

V. CHUYỂN MỤC ĐÍCH THỊ THỰC

Về nguyên tắc, thị thực đã cấp không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau:

Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam.

Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.

Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Việc chuyển đổi mục đích thị thực trong các trường hợp trên đồng thời phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh người nước ngoài đó theo quy định của Luật đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

VI. THẺ TẠM TRÚ

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam, có giá trị thay thị thực trong thời hạn của thẻ. Thẻ tạm trú chỉ được xem xét cấp cho người mang một số ký hiệu thị thực nhất định (chủ yếu là nhóm thời hạn từ 1 năm trở lên: NG3, LV1, LV2, LS, ĐT, DN1, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT và tương tự đối với UĐ1, UĐ2 từ 01/7/2026), theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh. Thời hạn thẻ tạm trú không vượt quá thời hạn còn lại của hộ chiếu và, theo nhóm ký hiệu, tối đa phổ biến là 2 năm, 3 năm, 5 năm; riêng diện ĐT1 (và từ 01/7/2026 là UĐ1, UĐ2) có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm. Do quy định chi tiết theo từng ký hiệu tương đối phức tạp và có thể thay đổi, khi tư vấn cho khách hàng cụ thể nên đối chiếu trực tiếp Điều 38 của Luật (bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH) để xác định chính xác thời hạn áp dụng cho từng trường hợp.

VII. ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG TỪ 01/7/2026 (LUẬT SPPS 118/2025/QH15)

Bổ sung hai ký hiệu thị thực mới: UĐ1 (cấp cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được Quốc hội quyết nghị ưu đãi) và UĐ2 (cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang thị thực UĐ1); cả hai có thời hạn thị thực tối đa 5 năm và có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm.

Đơn giản hóa thủ tục: bỏ yêu cầu văn bản xác nhận mất thẻ tạm trú riêng khi xin cấp lại (chỉ cần khai báo trong tờ khai); cho phép sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia thay thế một số giấy tờ; mở rộng hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính và cổng dịch vụ công trực tuyến.

Mở rộng phạm vi bảo lãnh: công dân Việt Nam được bảo lãnh thêm một số thân nhân (ví dụ ông/bà bảo lãnh cháu) vào thăm theo diện thị thực TT/VR.

Cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài nghỉ qua đêm dựa trên thông tin hộ chiếu, tăng cường qua nền tảng dịch vụ công trực tuyến.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *